Nhịp tim nhanh trên thất
Tóm tắt Bệnh lý
Mục lục bài viết
2. Triệu chứng và Nguyên nhân
Dấu hiệu & Triệu chứng
Phân loại nhịp nhanh trên thất
Có 3 loại nhịp nhanh trên thất lớn là:
- Nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất (AVNRT): Đây là loại nhịp nhanh trên thất phổ biến nhất ở cả nam và nữ thuộc bất kì lứa tuổi nào, dù nó có xu hướng thường gặp ở phụ nữ trẻ tuổi.
- Nhịp nhanh hỗ tương nhĩ thất (AVRT): Đây là loại nhịp nhanh trên thất phổ biến thứ hai. Nó thường được chẩn đoán ở người trẻ.
- Nhịp nhanh nhĩ: Loại nhịp nhanh trên thất này được chẩn đoán phổ biến hơn ở bệnh nhân đang có bệnh tim. Không như AVNRT hay AVRT vốn luôn liên quan tới nút nhĩ thất như một phần của kết nối lỗi, nhịp nhanh nhĩ không liên quan đến nút nhĩ thất.
Những loại nhịp nhanh trên thất khác bao gồm:
- Nhịp nhanh xoang
- Nhịp nhanh xoang không thích hợp (IST)
- Nhịp nhanh nhĩ đa ổ (MAT)
- Nhịp nhanh bộ nối
- Nhịp nhanh bộ nối không kịch phát
2. Các dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng của bệnh nhịp tim nhanh trên thất
Nhịp nhanh trên thất có thể đến và đi một cách đột ngột, với những khoảng nhịp tim bình thường ở giữa. Các triệu chứng có thể kéo dài từ vài phút đến vài ngày và thỉnh thoảng là không có bất kì triệu chứng nào cả.
Nhịp nhanh trên thất là một vấn đề nếu nó diễn ra thường xuyên và tiếp diễn, nhất là nếu tim đã bị phá hủy trước đó hoặc có những vấn đề y khoa cùng tồn tại khác.
Các dấu hiệu và triệu chứng của nhịp nhanh trên thất có thể gồm:
- Cảm giác cuồng động trong ngực
- Hồi hộp đánh trống ngực
- Khó thở
- Cảm giác đầu trống rỗng hoặc hoa mắt
- Đổ nhiều mồ hôi
- Cảm giác đập ở cổ
- Ngất hoặc gần ngất
Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, các dấu hiệu và triệu chứng có thể khó xác định. Đổ mồ hôi, bú ăn kém, da tái nhợt và trẻ sơ sinh có nhịp tim trên 200 lần/phút có thể có nhịp nhanh trên thất.
Nguyên nhân gây bệnh
3. Nguyên nhân gây ra bệnh nhịp tim nhanh trên thất
Ở một số bệnh nhân, một cơn nhịp nhanh trên thất có liên hệ với một kích thích rõ ràng, như stress tâm lý, thiếu ngủ hay hoạt động thể chất. Số còn lại có thể không có kích thích nào đáng lưu ý. Những thứ có thể dẫn tới hay gây ra một cơn nhịp nhanh trên thất gồm:
- Bệnh suy tim
- Bệnh tuyến giáp
- Bệnh tim
- Bệnh phổi mạn tính
- Hút thuốc lá
- Uống nhiều rượu bia
- Tiêu thụ nhiều caffeine
- Nghiện ma túy
- Những loại thuốc nhất định, bao gồm thuốc trị hen phế quản, thuốc cảm và thuốc dị ứng.
- Phẫu thuật
- Thai kì
- Những tình trạng sức khỏe nhất định, như hội chứng Wolf-Parkinson-White
Yếu tố nguy cơ mắc bệnh nhịp tim nhanh trên thất
Nhịp nhanh trên thất là loại loạn nhịp thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, có xu hướng thường gặp gấp đôi ở phụ nữ, nhất là phụ nữ mang thai dù rằng nó có thể xảy ra ở cả hai giới.
Những yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc nhịp nhanh trên thất gồm:
- Tuổi: Vài loại nhịp nhanh trên thất thường gặp hơn ở người từ tuổi trung niên trở lên.
- Bệnh mạch vành, các vấn đề về tim khác và phẫu thuật tim: Mạch vành bị hẹp, một cơn đau tim, phẫu thuật tim trước đó, suy tim, bệnh cơ tim và sự phá hủy tim khác tăng nguy cơ mắc nhịp nhanh trên thất.
- Bệnh tim bẩm sinh: Sinh ra với khiếm khuyết về tim có thể ảnh hưởng đến nhịp tim.
- Vấn đề về tuyến giáp: Bệnh suy giáp hoặc bệnh cường giáp có thể tăng nguy cơ mắc nhịp nhanh trên thất.
- Thuốc và thuốc bổ: Các thuốc cảm và thuốc ho nhất định, một số thuốc được kê toa khác có thể góp phần gây nhịp nhanh trên thất.
- Lo âu hay stress tâm lý
- Kiệt sức
- Bệnh đái tháo đường: Đái tháo đường không kiểm soát tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành và tăng huyết áp.
- Ngưng thở khi ngủ
- Nicotine và ma túy: Nicotine và ma túy có thể ảnh hưởng sâu sắc tới tim và kích hoạt cơn nhịp nhanh trên thất.
3. Chẩn đoán & Biến chứng
Chẩn đoán & Cận lâm sàng
Chẩn đoán
Để chẩn đoán nhịp nhanh trên thất, bác sĩ sẽ xem lại các triệu chứng và tiền sử y khoa của bạn rồi tiến hành thăm khám. Bác sĩ có thể hỏi về hoặc kiểm tra các tình trạng có thể kích hoạt nhịp nhanh trên thất ở bạn, như là bệnh tim hay vấn đề ở tuyến giáp. Bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm theo dõi tim chuyên biệt cho loạn nhịp tim. Chúng bao gồm:
- Điện tâm đồ (ECG): Trong lúc đo ECG, các điện cực gắn ở ngực và các chi sẽ ghi nhận các hoạt động của tim giúp đo thời gian và sự kéo dài mỗi pha điện của nhịp tim.
- Máy đo điện tâm đồ lưu động (máy Holter): Bạn mang thiết bị đo ECG di động này từ một ngày trở lên để nó ghi lại hoạt động ở tim bạn khi bạn sinh hoạt hằng ngày.
- Máy ghi biến cố: Với những cơn nhịp nhanh trên thất lẻ tẻ, bạn mang thiết bị này trên người và nhấn nút trên thiết bị khi bạn có triệu chứng. Việc này cho phép bác sĩ kiểm tra nhịp tim bạn ở thời điểm có triệu chứng.
- Siêu âm tim: Một đầu dò được đạt trên ngực sử dụng sóng âm để tạo ra các hình ảnh về kích thước, cấu trúc và chuyển động của tim.
- Máy ghi dạng vòng cấy được: Thiết bị này nhận diện những nhịp tim bất thường và được cấy dưới da ở vùng ngực.
Nếu bác sĩ không tìm thấy loạn nhịp trong lúc làm các xét nghiệm trên, họ có thể kích hoạt loạn nhịp tim ở bạn bằng những xét nghiệm khác, bao gồm:
- Test gắng sức: Một vài bệnh nhân có nhịp nhanh trên thất được kích hoạt hoặc trở nặng do stress hay tập luyện. Trong xét nghiệm gắng sức, bệnh nhân được yêu cầu đi trên thảm lăn hoặc đạp xe đạp cố định trong khi hoạt động của tim được theo dõi trên màn hình. Nếu bác sĩ đánh giá hẹp mạch vành có thể là nguyên nhân gây loạn nhịp, và bạn gặp khó khăn với tập luyện, họ có thể dùng thuốc để kích thích tim bạn tương tự như bạn đang luyện tập.
- Nghiệm pháp bàn nghiêng: Bác sĩ có thể khuyến cáo nghiệm pháp này nếu bạn có những đợt ngất. Nhịp tim và huyết áp được theo dõi khi bệnh nhân nằm thẳng trên bàn. Sau đó bàn được nghiêng giống như bạn đang đứng. Bác sĩ sẽ giám sát tim và hệ thần kinh kiểm soát nó đáp ứng với thay đổi về góc độ như thế nào.
- Kiểm tra điện sinh lý và vẽ sơ đồ: Trong xét nghiệm này, bác sĩ đưa ống thông có đầu gắn điện cực qua mạch máu tới những điểm ở tim. Khi chúng vào đúng vị trí, các điện cực có thể vẽ sơ đồ lan tỏa xung điện qua tim bạn.
Ngoài ra, bác sĩ tim mạch có thể dùng các điện cực để kích thích tim đập ở tần số có thể khởi phát hoặc tạm dừng loạn nhịp. Việc này cho phép họ thấy vị trí loạn nhịp và cái gì có thể gây ra nó.
Biến chứng có thể gặp
4. Biến chứng và tác hại của bệnh nhịp tim nhanh trên thất
Theo thời gian, những đợt nhịp nhanh trên thất thường xuyên và không được chữa trị có thể làm tim yếu đi và dẫn tới suy tim, nhất là nếu đang có tình trạng y khoa khác cùng tồn tại.
Trong những ca nặng, một cơn nhịp nhanh trên thất có thể gây mất ý thức hoặc ngưng tim.
Cần Tư vấn Y khoa Chuyên sâu?
Hello Doctor - Mang sức khỏe đến cuộc sống
4. Phác đồ Điều trị
Tổng quan Phác đồ
5. Các phương pháp điều trị bệnh nhịp tim nhanh trên thất
Điều trị
Đa số nhịp nhanh trên thất không cần điều trị y khoa. Tuy nhiên, nếu các cơn loạn nhịp xuất hiện thường xuyên hay kéo dài, bác sĩ có thể khuyến cáo:
- Xoa xoang cảnh: Bác sĩ có thể tạo một áp lực nhẹ nhàng ở vùng cổ chỗ chia đôi của động mạch cảnh để giải phóng chất hóa học làm chậm nhịp tim. Đừng nỗ lực tự làm việc này vì nó có thể tạo huyết khối gây đột quỵ hoặc tổn thương tim, phổi.
- Nghiệm pháp vagal: Bạn có thể dừng cơn nhịp nhanh trên thất nhờ những nghiệm pháp nhất định bao gồm giữ hơi thở, rặn, chườm nước đá lên mặt, hoặc ho. Các nghiệm pháp này tác động lê hệ thần kinh phó giao cảm giúp tim bạn đập chậm.
- Sốc tim: Nếu bệnh nhân không thể tự dừng cơn nhịp nhanh trên thất bằng nghiệm pháp vagal, bác sĩ có thể sốc tim, bằng thủ thuật hay bằng thuốc. Trong thủ thuật sốc tim, cú sốc được truyền tới tim qua các bản sốc hoặc miếng dán trên ngực. Dòng điện ảnh hưởng đến các xung điện ở tim và phục hồi nhịp tim bình thường.
- Thuốc: Nếu các cơn nhịp nhanh trên thất xảy ra thường xuyên, bác sĩ có thể kê toa thuốc kiểm soát nhịp tim hoặc đưa nhịp tim về bình thường. Uống thuốc chống loạn nhịp đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ để hạn chế biến chứng là vô cùng quan trọng.
- Triệt đốt qua ống thông: Trong thủ thuật này, bác sĩ đưa một hoặc nhiều ống thông qua mạch máu tới tim. Các điện cực gắn ở đầu ống thông có thể dùng nhiệt nóng hay nhiệt lạnh hoặc năng lượng sóng radio để phá hủy một vùng mô tim nhỏ và ngăn đường dẫn truyền gây loạn nhịp.

Sóng radio để phá hủy một vùng mô tim nhỏ và ngăn đường dẫn truyền gây loạn nhịp
Trong những ca hiếm, điều trị loạn nhịp nhanh trên thấy có thể sử dụng thiết bị nhỏ, cấy được gọi là máy tạo nhịp để phát xung điện kích thích tim đập ở tần số bình thường. Máy tạo nhịp được đặt dưới da gần xương đòn thông qua tiểu phẫu. Thiết bị này được nối với tim thống qua một dây dẫn.
Liệu pháp thay thế
Nghiên cứu vẫn đang được tiến hành về sự hiệu quả của các liệu pháp y khoa thay thế trong điều trị nhịp nhanh trên thất.
Một vài loại trị liệu thay thế có thể giảm stress như:
- Yoga
- Thiền
- Các kĩ thuật thư giãn
Một vài nghiên cứu đã cho thấy châm cứu có thể giảm bớt những nhịp tim không đều trong những loạn nhịp nhất định, nhưng việc nghiên cứu sâu hơn vẫn cần được tiến hành.
Vai trò của axit béo omega-3, một chất dinh dưỡng có nhiều trong cá, trong phòng ngừa và điều trị loạn nhịp vẫn chưa rõ ràng. Nhưng chất này có thể giúp ngăn ngừa và điều trị một số loạn nhịp.
Hãy liên hệ đặt lịch khám với các bác sĩ của Hello Doctor theo số điện thoại 1900 1246 ngay khi thấy có các dấu hiệu của bệnh nhịp tim nhanh trên thất. Các bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi sẽ giúp bạn điều trị khỏi bệnh và có những tư vấn tốt nhất.
Nhóm thuốc hỗ trợ
- Các phương pháp điều trị bệnh nhịp tim nhanh trên thấtĐiều trịĐa số nhịp nhanh trên thất không cần điều trị y khoa.
- Tuy nhiên, nếu các cơn loạn nhịp xuất hiện thường xuyên hay kéo dài, bác sĩ có thể khuyến cáo:
- Đừng nỗ lực tự làm việc này vì nó có thể tạo huyết khối gây đột quỵ hoặc tổn thương tim, phổi.
- Sốc tim: Nếu bệnh nhân không thể tự dừng cơn nhịp nhanh trên thất bằng nghiệm pháp vagal, bác sĩ có thể sốc tim, bằng thủ thuật hay bằng thuốc.
- Dòng điện ảnh hưởng đến các xung điện ở tim và phục hồi nhịp tim bình thường.
- Thuốc: Nếu các cơn nhịp nhanh trên thất xảy ra thường xuyên, bác sĩ có thể kê toa thuốc kiểm soát nhịp tim hoặc đưa nhịp tim về bình thường.
- Uống thuốc chống loạn nhịp đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ để hạn chế biến chứng là vô cùng quan trọng.
- Các điện cực gắn ở đầu ống thông có thể dùng nhiệt nóng hay nhiệt lạnh hoặc năng lượng sóng radio để phá hủy một vùng mô tim nhỏ và ngăn đường dẫn truyền gây loạn nhịp.
- Sóng radio để phá hủy một vùng mô tim nhỏ và ngăn đường dẫn truyền gây loạn nhịp
- Trong những ca hiếm, điều trị loạn nhịp nhanh trên thấy có thể sử dụng thiết bị nhỏ, cấy được gọi là máy tạo nhịp để phát xung điện kích thích tim đập ở tần số bình thường.
- Máy tạo nhịp được đặt dưới da gần xương đòn thông qua tiểu phẫu.
- Vai trò của axit béo omega-3, một chất dinh dưỡng có nhiều trong cá, trong phòng ngừa và điều trị loạn nhịp vẫn chưa rõ ràng.
5. Chăm sóc & Theo dõi
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Bác sĩ điều trị
Gửi bình luận của bạn