Viêm não
Tóm tắt Bệnh lý
Mục lục bài viết
Bệnh lý & Triệu chứng liên quan
2. Triệu chứng và Nguyên nhân
Dấu hiệu Cấp cứu (Red Flags)
- Đây là căn bệnh rất nguy hiểm và gây ra những vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe của người bệnh.
- - Viêm có thể làm tổn thương não, có thể dẫn đến hôn mê hoặc tử vong
Dấu hiệu & Triệu chứng
2. Các dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng của bệnh viêm não
Giai đoạn khởi phát:
- Sốt: phổ biến, thường xảy ra đột ngột, sốt cao liên tục;
- Nhức đầu, trẻ em thì quấy khóc, kém linh hoạt;
- Buồn nôn, nôn;
Tính chất theo căn nguyên:
- Ho, chảy nước mũi
- Tiêu chảy, phân không nhày
- Phát ban,…
Thay đổi trạng thái tinh thần: cáu gắt, trẻ em li bì,…

Giai đoạn toàn phát:
- Rối loạn tri giác từ nhẹ đến nặng: ngủ gà, li bì, hôn mê,…;
- Co giật: thường phổ biến;
- Hội chứng màng não: đau đầu, nôn, phù gai thị (nhìn mờ);
- Dấu hiệu thần kinh khu trú: liệt
- Rối loạn vận động, rối loạn cảm giác;
- Rối loạn hành vi, ngôn ngữ;
- Tăng, giảm trương lực cơ;
- Các dấu hiệu nặng: suy hô hấp, phù phổi cấp, shock.
===
Tham vấn thông tin, tư vấn và hẹn khám bệnh:
===
Nguyên nhân gây bệnh
4. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não
Nguyên nhân nhiễm trùng:
- Virus: là nguyên nhân chủ yếu gây viêm não: HSV, EV, Adenovirus, CMV, Cúm tuyp A,B, Sởi, Mumps, JEV, Dengue
- Vi khuẩn: Não mô cầu, Hib, phế cầu, …
- Nấm, đơn bào, ký sinh trùng.
Nguyên nhân không nhiễm trùng:
- Bệnh lý chuyển hóa, di truyền;
- Bệnh lý miễn dịch và ngộ độc
3. Chẩn đoán & Biến chứng
Chẩn đoán & Cận lâm sàng
Chẩn đoán
Lâm sàng:
- Bệnh cảnh nhiễm trùng cấp tính với các triệu chứng đã nêu trên, điển hình là sốt cao;
- Rối loạn chức năng hệ thần kinh trung ương; rối loạn tri giác, dấu hiệu thần kinh khu trú.
Dịch tễ:
- Lứa tuổi: người già và trẻ nhỏ dễ mắc viêm não hơn;
- Địa phương: Vi rút muỗi hoặc bọ ve thường gặp ở các vùng địa lý cụ thể.
- Mùa: Các bệnh về muỗi và bọ ve có xu hướng phổ biến hơn trong mùa hè ở nhiều khu vực
Cận lâm sàng chẩn đoán viêm não:
Xác định viêm não:
- Chọc dịch não tủy: lấy dịch não tủy để xác định màu sắc, áp lực, xét nghiệm tế bào-vi trùng, hóa sinh hay virus học.
- Chẩn đoán hình ảnh: như chụp cắt lớp vi tính (CT scan) hay chụp cộng hưởng từ (MRI) để phát hiện tình trạng phù nề, xuất huyết hay các bất thường khác của não
- Điện não đồ(EEG): khảo sát hoạt động điện của não nhằm phát hiện các sóng bất thường.
Xác định căn nguyên:
- Phân lập virus
- PCR
- ELISA
Biến chứng có thể gặp
Viêm não thường xảy ra do nhiễm Virus, gây ra tình trạng viêm, sưng ở não. Đây là căn bệnh rất nguy hiểm và gây ra những vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe của người bệnh.
- Viêm não là gì?
- Triệu chứng bệnh viêm não
- Biến chứng của viêm não
- Nguyên nhân gây viêm não
- Ai bị viêm não?
- Điều trị viêm não
- Phòng chống viêm não
- Viêm não khám ở đâu?
3. Biến chứng của bệnh viêm não
Các biến chứng của viêm não khác nhau, tùy thuộc vào các yếu tố như:
- Tuổi
- Nguyên nhân gây nhiễm trùng
- Mức độ nghiêm trọng của bệnh ban đầu
- Thời gian từ khi khởi phát bệnh đến điều trị
Những người bị bệnh tương đối nhẹ thường hồi phục trong vòng vài tuần mà không có biến chứng lâu dài.
Biến chứng của bệnh nặng
- Viêm có thể làm tổn thương não, có thể dẫn đến hôn mê hoặc tử vong
- Các biến chứng khác - thay đổi rất nhiều về mức độ nghiêm trọng - có thể tồn tại trong nhiều tháng hoặc vĩnh viễn. Những biến chứng này có thể bao gồm:
- Mệt mỏi dai dẳng
- Yếu hoặc thiếu sự phối hợp cơ bắp
- Thay đổi nhân cách
- Vấn đề về trí nhớ
- Tê liệt
- Khiếm thính hoặc khiếm thị
- Khiếm khuyết giọng nói
Cần Tư vấn Y khoa Chuyên sâu?
Hello Doctor - Mang sức khỏe đến cuộc sống
4. Phác đồ Điều trị
Tổng quan Phác đồ
6. Các phương pháp điều trị bệnh viêm não
Điều trị
Nguyên tắc điều trị viêm não:
- Chống phù não: Có thể dùng nhóm thuốc kháng viêm thuốc kháng viêm nhóm steroid, các dung dịch ưu trương để điều trị phù não.
- Điều trị triệu chứng và rối loạn chức năng: sốt cao, co giật (Các thuốc an thần và chống co giật, rối loạn điện giải
- Trong trường hợp nặng có rối loạn hô hấp, tuần hoàn, bệnh nhân cần điều trị tích cực như thông khí nhân tạo, chống sốc...
Các phương pháp điều trị bênh viêm não:
- Điều trị hỗ trợ, chăm sóc, nuôi dưỡng: Điều trị phục hồi chức năng cho những bệnh nhân có di chứng.
- Điều trị đặc hiệu: một số loại virus có thuốc điều trị đặc hiệu như Acyclovir cho HSV.
- Liệu pháp kháng sinh: dùng kháng sinh khi có kèm thêm 1 nhiễm trùng khác hoặc chưa loại trừ được nhiễm trùng.
Điều trị viêm não là một cấp cứu vì tiến triển rất nhanh, cần được xử lí kịp thời

7. Phòng chống bệnh viêm não
Viêm não bản thân nó không thể phòng ngừa được ngoại trừ các biện pháp phòng ngừa các bệnh lý có thể dẫn đến viêm não. Các bệnh này thường là những bệnh nhiễm trùng thông thường ở trẻ em như sởi, quai bị và thủy đậu và có thể phòng ngừa hiệu quả bằng tiêm chủng.
Trong những vùng mà viêm não được lây truyền do côn trùng, nhất là muỗi:
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: rửa tay thường xuyên đặc biệt là trước và sau khi ăn cũng như sau khi đi vệ sinh;
- Vệ sinh ăn uống
- Ngoại cảnh: phát quang bụi rậm, thông thoáng cống rãnh, đậy kỹ các vật dụng chứa nước, loại bỏ các dụng cụ thừa có khả năng đọng nước. Mục đích nhằm giảm thiểu nơi cư ngụ cũng như nơi đẻ trứng của muỗi.
- Bảo vệ cơ thể khỏi muỗi và virus truyền bệnh như mặc áo dài tay, quần dài, sử dung kem chống muỗi, không ở ngoài lúc chập tối và sáng sớm khi muỗi đang hoạt động mạnh.
- Tiêm vacxin định kì cho trẻ em
Nhóm thuốc hỗ trợ
- Các phương pháp điều trị bệnh viêm nãoĐiều trịNguyên tắc điều trị viêm não:
- Chống phù não: Có thể dùng nhóm thuốc kháng viêm thuốc kháng viêm nhóm steroid, các dung dịch ưu trương để điều trị phù não.
- Điều trị triệu chứng và rối loạn chức năng: sốt cao, co giật (Các thuốc an thần và chống co giật, rối loạn điện giải
- Trong trường hợp nặng có rối loạn hô hấp, tuần hoàn, bệnh nhân cần điều trị tích cực như thông khí nhân tạo, chống sốc...
- Các phương pháp điều trị bênh viêm não:
- Điều trị hỗ trợ, chăm sóc, nuôi dưỡng: Điều trị phục hồi chức năng cho những bệnh nhân có di chứng.
- Điều trị đặc hiệu: một số loại virus có thuốc điều trị đặc hiệu như Acyclovir cho HSV.
- Liệu pháp kháng sinh: dùng kháng sinh khi có kèm thêm 1 nhiễm trùng khác hoặc chưa loại trừ được nhiễm trùng.
- Các bệnh này thường là những bệnh nhiễm trùng thông thường ở trẻ em như sởi, quai bị và thủy đậu và có thể phòng ngừa hiệu quả bằng tiêm chủng.
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: rửa tay thường xuyên đặc biệt là trước và sau khi ăn cũng như sau khi đi vệ sinh;
- Vệ sinh ăn uống
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Bác sĩ điều trị
Gửi bình luận của bạn