U lợi - u nướu

U lợi - u nướu

U lợi gây ra cho người bệnh nhiều khó khăn khi ăn và khiếm khuyết về thẩm mỹ. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị u lợi nhưng phẫu thuật được sử dụng nhiều hơn cả. 

1. Bệnh u lợi là gì

2. Triệu chứng của bệnh u lợi

3. Tác hại của bệnh u lợi

4. Nguyên nhân gây ra bệnh u lợi

5. Điều trị bệnh trầm cảm

6. Phòng chống bệnh u lợi

7. Bác sĩ điều trị

8. Chia sẻ của bệnh nhân

1. Bệnh u lợi là gì

U lợi là thuật ngữ chung cho các loại tăng sản lợi lành tính khác nhau. Kích ứng kéo dài và viêm nhiễm sau đó thường được xem như là nguyên nhân dẫn đến bệnh u lợi.

2. Các dấu hiệu, biểu hiện, triệu chứng của bệnh u lợi

Đặc điểm hình thái học của u lợi khe (EFis), u lợi xơ (EFib), u lợi tế bào khổng lồ (GCE) và u lợi bẩm sinh (CE) đều khác nhau. Chính vì thế, hình ảnh đại thể  có thể cho kết quả chẩn đoán không đáng tin cậy và phân tích mô bệnh học của mô được cắt bỏ thường được đề nghị để xác định chẩn đoán. Điều này có thể không cần thiết trong trường hợp u lợi bẩm sinh nguyên phát.

  • U lợi khe thường nằm trong khoảng cách gần với răng giả: Hậu quả cũng có thể gây khó chịu hoặc đau đớn trong khi nhai thức ăn đặc và trong một số ít trường hợp, nó có thể gây trở ngại cho khớp nối xương răng. Hầu hết các bệnh nhân mang răng giả không thể điều chỉnh tốt theo hàm thường không có triệu chứng. U lợi khe gây sang thương màu đỏ sáng, mềm, bề mặt có thể bị loét. Quá trình viêm có thể thay đổi hình dáng của u lợi, có thể trở nên sậm màu hơn do sự tái phân bố mạch máu mạnh, và có thể gây chảy máu. U lợi khe thường phát triển trong khoảng thời gian ngắn.
  • U lợi xơ có kết cấu xơ: đúng như thế, kết quả phân tích mô bệnh học của những khối u lợi này cho thấy một lượng lớn các sợi collagen nhưng chỉ có vài tế bào. Những khối u này thường khá nhạt màu.
  • Trái lại, u lợi tế bào khổng lồ thường có màu đỏ đậm hoặc thậm chí màu tím.
  • U lợi bẩm sinh giống với U lợi khe: Chúng có thể phát triển đến kích cỡ đáng ngạc nhiên và lấp đầy phần lớn khoang miệng của trẻ.

U lợi gây ra những vấn đề về tắc nghẽn cơ học. Nhìn chung, u lợi không gây ra các triệu chứng khác. Tuy nhiên, chúng có thể gây khó chịu trong khi ăn và thường được coi là những khiếm khuyết về thẩm mỹ. Ở trẻ sơ sinh, tắc nghẽn cơ học có thể gây khó khăn khi cho con bú hoặc thậm chí có ảnh hưởng đến vấn đề hô hấp của trẻ. 

Khi nào gặp bác sĩ?

Khi thấy bản thân có các dấu hiệu của bệnh u lợi, bạn nên đi khám bác sĩ để sớm được chẩn đoán và điều trị. 

Bác sĩ chuyên khoa

Nguyễn Tường Vũ

Thạc sĩ-Bác sĩ Nguyễn Tường Vũ

Bệnh viện Chợ Rẫy, Tp.Hồ Chí Minh.

Hơn 22 năm kinh nghiệm trong khám, chữa các bệnh lý thần kinh.

Để nhận được trợ giúp: NHẤN GỌI BÁC SĨ VŨ  

 

Nguyễn Văn Hào

Thạc sĩ Nguyễn Văn Hào

Bệnh viện 103, Hà Nội

Hơn 16 năm kinh nghiệm trong khám, chữa các bệnh lý thần kinh.

Để nhận được trợ giúp: NHẤN GỌI BÁC SĨ HÀO  

3. Tác hại của bệnh u lợi

Bệnh u lợi khiến cho bệnh nhân cảm thấy khó chịu khi ăn,và thường có những khiếm khuyết về thầm mỹ. U lợi cũng có thể ảnh hưởng đến hô hấp của người bệnh. Những điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của người bệnh. 

4. Nguyên nhân gây ra bệnh u lợi

Nhìn chung, tăng sản lợi có thể do các tác nhân gây viêm cơ hoặc kích thích viêm kéo dài. Sự hình thành U lợi khe có thể được giải thích bằng giả thuyết đó và thường được phát hiện ở những bệnh nhân đã làm răng giả một thời gian trước đây. Một bộ phận giả không khỏe sẽ gây kích ứng dãn nướu liên tục và trong khi điều này có thể dẫn đến sự không thích hợp của răng giả, phần lớn bệnh nhân U lợi khe không khó chịu cho đến nhiều năm sau. Quá trình tái tạo diễn ra trong các nang răng tương ứng có thể là một lời giải thích cho quan sát đó: răng giả có thể đã được thích nghi tốt mặc dù hiện nay chúng được xem là kém vừa vặn.

Lưu ý: U lợi khe thường được chẩn đoán ở phụ nữ mang thai. Nguyên nhân của nó không rõ ràng hơn so với U lợi khe gây ra bởi răng giả. Mức độ progesterone tăng lên vẫn chưa có liên quan đến sự hình thành u lợi.

Ngược lại, phân tích sinh học phân tử của u lợi tế bào khổng lồ đã chứng minh sự gia tăng sự biểu hiện của thụ thể estrogen và giả định rằng quan sát này giải thích tỷ lệ mới mắc u lợi tế bào khổng lồở phụ nữ nói chung.

Tương tự, cần nghiên cứu bổ sung để làm rõ các nhân tố sinh lý gây ra sự hình thành u lợi bẩm sinh. Có lẽ, khối u lành tính này bắt nguồn từ các tế bào mầm tạo răng. Nếu các khối u cắt bỏ được phân tích mô bệnh học, có thể nhận thấy sự xuất hiện của các tế bào nói trên. Tuy nhiên, nguyên bào sợi và mô bào cũng có thể gây ra U lợi bẩm sinh. U lợi bẩm sinh thường phát triển trong nửa sau của thai kỳ và có thể phát hiện được trong các kỳ kiểm tra siêu âm trước khi sinh.

5. Các phương pháp điều trị bệnh trầm cảm

Chuẩn đoán

Mặc dù tiền sử y tế của bệnh nhân và hình ảnh đại thể của các nốt nướu thường là bằng chứng quan trọng để bác sĩ nghi ngờ u lợi, nhưng có thể không dễ dàng loại trừ các chẩn đoán phân biệt khác mà không cần phân tích thêm. Điều này áp dụng đặc biệt đối với các khối u bị lở loét, một tình trạng thường gặp ở bệnh nhân có u lợi thể khe. Tuy nhiên, các phân tích này hiếm khi được thực hiện trước khi cắt bỏ phẫu thuật của tổn thương nốt vì thường không cần phải xác định rìa an toàn dựa trên kết quả kiểm tra mô học sau khi xem xét các mẫu sinh thiết bằng kim nhỏ hoặc các mẫu sinh thiết khác. Việc điều trị có thể khác đi nếu khám thực thể gợi ý ung thư biểu mô tế bào vảy hoặc các dạng ung thư khác. Loại này đòi hỏi phẫu thuật cắt lọc nhiều hơn và sẽ được thực hiện theo chương trình.

Phân tích mô bệnh học điển hình cho thấy các tổn thương tăng sinh có mật độ tế bào khác nhau (ví dụ mật độ tế bào ở u lợi khe và u lợi bẩm sinh cao hơn nhiều so với U lợi xơ), ưu thế của các loại tế bào đặc trưng (nguyên bào sợi, tế bào biểu mô, tế bào khổng lồ và tế bào hạt), có thể thâm nhiễm với các tế bào viêm và gây tái phân bố mạch máu. Các phát hiện cho thấy sự tăng sản các tế bào, tức là gia tăng số lượng các bất thường về hình thái tế bào nguyên phân và các dị thường về nhiễm sắc thể một cách không mong muốn.

Điều trị

Phẫu thuật cắt bỏ là phương pháp được lựa chọn để điều trị U lợi khe, U lợi xơ và u lợi tế bào khổng lồ. Bức xạ laser gần đây đã được báo cáo là một giải pháp thay thế có giá trị cho phẫu thuật truyền thống. Cần thận trọng để đạt được cắt bỏ hoàn toàn mà không làm hỏng các nang răng nằm phía dưới, đặc biệt trong trường hợp của U lợi tế bào khổng lồ.

Điều trị bệnh u lợi (u nướu)

Để tránh tái phát, cần loại bỏ nguyên nhân gây kích ứng mãn tính. Thay thế các răng giả không vừa vặn sẽ ngăn ngừa u lợi tái phát; nếu xác định và loại bỏ các yếu tố kích thích không khả thi, u thường sẽ tái phát sau đó một thời gian.

Cắt bỏ bằng phẫu thuật có thể được chỉ định trong u lợi bẩm sinh. Tuy nhiên, nếu khối u không can thiệp vào việc hít thở hoặc cho ăn, nên chờ cho khối u tự biến mất.

Tiên lượng

U lợi là loại tăng sản lành tính. Tiên lượng thường là tốt. Nếu có thể xác định được nguyên nhân chính xác, trong trường hợp U lợi khe đang phát triển gần với các răng giả thì cần khắc phục. Nếu không, sự tái phát U lợi khe có thể xảy ra sau khi phẫu thuật loại bỏ tổn thương ban đầu. Cắt bỏ cũng được chỉ định cho U lợi xơ và u lợi tế bào khổng lồ. Vì sau này chúng có thể xâm nhập vào xương, tổn thương vĩnh viễn cho các nang răng nên được xem như là một biến chứng có thể xảy ra đối với bệnh này.

Về u lợi bẩm sinh, việc khối u có thể tự mất dần đã được báo cáo nhiều lần. Tuy nhiên, nếu khối u can thiệp vào việc hít thở hoặc cho ăn, phải loại bỏ chúng bỏ thay vì chờ đợi sự thuyên giảm.

6. Phòng chống bệnh u lợi

Bởi vì có những khoảng trống về mặt kiến thức mặc cho nguyên nhân và sinh lý bệnh của u lợi, có rất ít khuyến nghị được đưa ra để phòng ngừa hình thành loại tăng sản lợi này, trừ trường hợp tăng sản do răng giả. Thường xuyên khám răng, chỉnh lại vị trí hoặc thay răng giả không vừa và các đo lường chung khác để tránh giảm mật độ xương và loãng xương có thể giúp phòng ngừa u lợi thể khe.

Bệnh u lợi được điều trị càng sớm càng có lợi cho bệnh nhân, vì vậy khi thấy bản thân có các dấu hiệu của u lợi, bạn nên đi khám bác sĩ để sớm được chẩn đoán và điều trị bệnh. Bạn có thể liên hệ với các bác sĩ của Hello Doctor theo số điện thoại 1900 1246 để được các bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi hỗ trợ và trực tiếp thăm khám.

Bác sĩ khám, điều trị

Nguyễn Tường Vũ

Thạc sĩ-Bác sĩ Nguyễn Tường Vũ

Khoa: Ngoại thần kinh, Nội thần kinh

Nơi làm việc: Bệnh viện Chợ Rẫy

Kinh nghiệm: 22 năm

Vị trí: Bác sĩ chuyên khoa

Nguyễn Văn Hào

Thạc sĩ Nguyễn Văn Hào

Khoa: Cơ xương khớp, Nội thần kinh, Ngoại thần kinh

Nơi làm việc: Phòng Quân y – Bộ Tư lệnh Pháo binh

Kinh nghiệm: 16 năm

Vị trí: Bác sĩ chuyên khoa cấp 2

Đánh giá, chia sẻ Gửi đánh giá

    Bình luận, đặt câu hỏi

    Các thông tin cá nhân của bạn sẽ không bị công khai

    Nội dung

    Đọc thêm

    Bài viết đang được cập nhật...